TỔNG QUAN ĐẤT NƯỚC ÚC

Tên chính thức:           Liên bang Úc

Thủ đô:                          Canberra

Dân số:                          23,4 triệu người

Diện tích:                      7.68 triệu km2

Đơn vị tiền tệ:               Đô-la Úc (AUD)

Các thành phố lớn:      Sydney, Melbourne, Canberra, Brisbane, Perth, Adelaide

1/ Khí hậu – Tự nhiên

Đất nước Úc thực chất là một hòn đảo lớn nằm ngay giữa biển Thái Bình Dương. Trung tâm nước Úc – phần sâu lục địa là hoang mạc trải dài; nhưng khu vực ven biển, thềm lục địa lại vô cùng đẹp đẽ với những dãy núi, những cơn mưa rừng nhiệt đới và những bãi biển nổi tiếng. Cũng chính bởi vậy mà các thành phố lớn tập trung dân cư tại Úc như Sydney, Melbourne, Canberra, Adelaide, Brisbane,… đều nằm tại khu vực này; và mỗi thành phố đều có núi – rừng xanh ngắt và đường bờ biển dài xinh đẹp khiến bất cứ ai cũng không thể cưỡng lại.

Là một quốc gia rộng lớn nên Úc có nhiều vùng khí hậu khác nhau xuyên suốt đất nước, chủ yếu là khí hậu ôn hòa hoặc nhiệt đối. Khí hậu tại các thành phố lớn đều có 4 mùa tương tự với Việt Nam và nhiệt độ nhìn chung ấm áp dễ chịu quanh năm. Cũng chính bởi vậy mà nhiều sinh viên Việt Nam đã lựa chọn Úc để dễ dàng thích nghi được với môi trường. Tuy nhiên, mùa tại Úc ngược với Việt Nam: mùa hè từ tháng 12 – tháng 2 và mùa đông từ tháng 6 – tháng 8

2/ Kinh tế – Xã hội

Úc là một quốc gia hòa bình, chưa từng xảy ra nội chiến hay chiến tranh. Đây cũng là một trong những quốc gia có chính trị bình ổn, môi trường an toàn với chỉ số tội phạm thấp trên thế giới. Bên cạnh đó, nền kinh tế Úc phát triển với chỉ số tăng trưởng cao, tỉ lệ lạm phát và lãi suất thấp. Chính phủ Úc rất quan tâm tới vấn đề an sinh xã hội, cung cấp cho người dân đầy đủ về bảo hiểm y tế, chỗ ở cho người có hoàn cảnh khóa khăn,… Môi trường sống trong lành, thanh bình, thiên nhiên tươi đẹp và mức sống cao đã giúp 5 thành phố của Úc (Sydney, Melbourne, Brisbane, Adelaide và Perth) nằm trong Top 30 thành phố đáng sống nhất thế giới.

Khi tới Úc, các bạn sinh viên quốc tế chắc chắn sẽ ngạc nhiên bởi sự thân thiện và chân thành từ người dân Úc. Do tỉ lệ nhập cư cao và số lượng dân quốc tế đông, người dân Úc đã quen với việc chung sống với cộng đồng ngoại quốc và không hề có dấu hiệu phân biệt chủng tộc, tôn giáo,… Các bạn sinh viên Việt Nam hoàn toàn có thể yên tâm khi sinh sống tại quốc gia này.

3/ Giáo dục – Đào tạo

Úc có một nền giáo dục phát triển với chất lượng cao đứng thứ 9 trên toàn thế giới, vượt qua cả New Zealand, Nhật Bản hay Đức. Chính phủ Úc đầu tư hàng tỉ đô-la mỗi năm đểp hát triển nền giáo dục và các công trình nghiên cứu. Với hơn 40 trường Đại học Công lập và hàng trăm trường Cao đẳng/ Học viện, Úc mang tới sự lựa chọn tuyệt vời cho sinh viên về cả khóa học, ngành học, mức học phí,… Các trường đào tạo tại Úc đều được kiểm soát chặt chẽ về chương trình giảng dạy, chất lượng đào tạo và các chương trình này luôn được gắn liền với thực tế. Đa phần các khóa học đều có phần thực hành, thực tập, nghiên cứu,…để sinh viên áp dụng kiến thức đã học một cách hiệu quả.

4/ Đời sống sinh viên khi du học Úc

Đời sống sinh viên tại Úc hầu như ít gặp khó khăn hơn so với các quốc gia khác bởi điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội hay con người tại đây đều vô cùng thuận lợi. Một số đặc điểm chính mà sinh viên cần quan tâm khi tới du học Úc có thể kể tới:

  • ☉ Loại hình nhà ở: Cũng như các nước khác, sinh viên quốc tế du học Úc có thể chọn 1 trong 3 loại hình nhà ở: ký túc xá, ở cùng người bản xứ (homestay), thuê phòng/nhà riêng.
  • ☉ Phương tiện đi lại: Sinh viên quốc tế chủ yếu sẽ sử dụng các phương tiện công cộng để đi lại bao gồm tàu điện, xe điện (tram) và xe bus. Cơ sở hạ tầng giao thông công cộng tại Úc vô cùng sạch sẽ, hiện đại, tiện lợi và chi phí rất hợp lý; nhiều nơi còn có giảm phí cho sinh viên.
  • ☉ Chi phí sinh hoạt: Các bạn sinh viên tại Úc sẽ cần khoảng 1,000 – 1,500 AUD/tháng cho toàn bộ chi phí sinh hoạt (ăn, ở, giải trí, quần áo, sách vở, điện thoại…)
  • ☉ Bảo hiểm y tế: Chính phủ Úc bắt buộc sinh viên quốc tế phải mua bảo hiểm y tế (OSHC) trước khi đến du học Úc. Bảo hiểm này sẽ trả cho sinh viên rất nhiều khoản như phí khám chữa bệnh, thuốc đặc trị, xe cứu thương,…
  • ☉ Cơ hội việc làm: Toàn bộ sinh viên quốc tế tại Úc trên 18 tuổi sẽ được đi làm thêm tối đa 40h/2 tuần. Các công việc thường là lễ tân, bồi bàn, trông cửa hàng, làm nails, làm trong nông trại,… Không những thế, sau khi tốt nghiệp, Chính phủ Úc cũng tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế có thành tích tốt ở lại làm việc trong 1-2 năm cho bậc Cử nhân và 3-4 năm cho bậc Thạc sĩ/Tiến sĩ. Đây là chính sách mở mà không phải quốc gia nào cũng có cho học sinh – sinh viên ngoại quốc.

HỆ THỐNG GIÁO DỤC NƯỚC ÚC

Điểm khác biệt giữa hệ thống giáo dục Australia với các nước khác là Khung bằng cấp quốc gia Úc (AQF)  – Chính sách quốc gia kiểm soát các bằng cấp đào tạo của Úc được thiết lập từ năm 1995.

AQF có 10 bậc và kết nối các bằng cấp đào tạo trung học, nghề và bậc đại học thành một hệ thống mang tính quốc gia. Điều này giúp học sinh dễ dàng chuyển từ một bậc học này qua một bậc cao hơn và từ trường này sang trường khác, lựa chọn và hoạch định linh hoạt nghề nghiệp tương lai.

Các cơ sở đào tạo của Úc liên kết với nhau trên toàn quốc và toàn thế giới, giúp cho việc chuyển đổi giữa các môn học hay giữa các trường trở nên dễ dàng.

Hiện nay, có 43 trường Đại học trên toàn nước Úc (trong đó có 40 trường Công lập Úc, 2 trường quốc tế và 1 trường tư thục).

Nhìn chung, hệ thống giáo dục Úc có thể tóm gọn trong sơ đồ sau:

CÁC BẬC HỌC TẠI ÚC

1/ Tiểu học

Lớp 1 – Lớp 6 (tại Australian Capital Territory, New South Wales, Tasmania, Victoria)

Lớp 1 – Lớp 7 (tại Northern Territory, Queensland, South Australia, Western Australia)

2/ Trung học (High School)

Trung học Cơ sở:        Lớp 7/8 – Lớp 10 (Học sinh từ 13/14 – 16 tuổi)

Trung học Phổ thông: Lớp 11 – Lớp 12 (Học sinh từ 17 – 18 tuổi)

Trường phổ thông tại Úc bao gồm các trường Công lập và Dân lập với đầy đủ các loại hình: Trường nội trú, trường dòng, trường nam sinh, trường nữ sinh hoặc trường có cả nam lẫn nữ. Các trường dân lập hoạt động tách biệt khỏi sự quản lý của chính quyền địa phương nhưng vẫn tuân theo các tiêu chuẩn và nguyên tắc của chính phủ.

Chương trình học THPT tại Úc bao gồm các môn chính là Anh văn, Toán, Khoa học, Mỹ thuật, Kỹ thuật và Ngôn ngữ. Ngoài ra, học sinh có thể theo học một số môn tự chọn như Truyền thông số, Nông nghiệp, Thiết kế đồ họa, Âm nhạc và Kế toán.

Sau khi tốt nghiệp, tùy từng vùng lãnh thổ mà học sinh sẽ nhận được bằng tốt nghiệp khác nhau:

Khu vực Tên bằng cấp
Australian Capital Territory (ACT) ACT Year 12 Certificate
New South Wales (NSW) Higher School Certificate (HSC)
Northern Territory (NT) Northern Territory Certificate of Education (NTCE)
Queensland (QLD) Senior Certificate
South Australia (SA) South Australian Certificate of Education (SACE)
Tasmania (TAS) Tasmanian Certificate of Education (TCE)
Victoria (VIC) Victorian Certificate of Education
Western Australia (WA) WA Certificate of Education

Tuy nhiên, các bằng cấp này có giá trị tương đương nhau và đều được chấp nhận tại các trường Cao đẳng/Đại học.

4/ Chứng chỉ/ Cao đẳng nghề (Certificate/ Diploma)

Chương trình Chứng chỉ/ Cao đẳng nghề được sinh viên lựa chọn rất nhiều tại Úc bởi chương trình học thiết thực, mang tính thực tiễn cao. Các trường Cao đẳng/ Học viện sẽ đào tạo trực tiếp vào ngành nghề như Công nghệ Thông tin, Kế toán, Điều dưỡng, Sửa chữa máy móc, Làm đẹp, Điện – Hàn,…và thường có chương trình thực tập ngay trong khóa học. Sinh viên có thể lựa chọn học theo cấp bậc bao gồm: Chứng chỉ nghề (Certificate), Cao đẳng (Diploma) và Cao đẳng Nâng cao (Advanced Diploma)

Khóa học Thời gian học Học phí/năm Bậc học tiếp
Certificate I – IV 6 – 18 tháng 12,000 – 18,000 AUD Cao đẳng
Cao đẳng 1 – 2 năm 13,000 – 18,000 AUD Cử nhân
Cao đẳng Nâng cao 2 – 2.5 năm 13,000 – 18,000 Cử nhân

Văn hóa Úc coi trọng năng lực, kĩ năng làm việc chứ không coi trọng bằng cấp; nên sau khi học xong các khóa học này, các bạn sinh viên hoàn toàn có thể trở thành thợ lành nghề và xin việc làm với mức lương không nhỏ; hoặc chuyển tiếp học lên các bậc học cao hơn.

3/ Dự bị Đại học (Foundation)

Thời gian học: 1 năm

Học phí: ~ 15,000 – 18,000 AUD/năm

Chương trình Dự bị Đại học tại Úc thường kéo dài 1 năm, nhằm trang bị cho sinh viên quốc tế kiến thức và kĩ năng cần thiết để học khóa Cử nhân một cách hiệu quả. Chương trình này thường được đào tạo tại các trường Cao đẳng/ Tổ chức giáo dục có liên kết với trường Đại học hoặc ngay tại trường Đại học. Trong khóa học, sinh viên sẽ học những môn nền tảng, nguyên lý của chuyên ngành cho khóa Cử nhân sau này.

5/ Đại học (Bachelor)

Thời gian học: 3 năm (4 năm với bằng Honors hoặc 1 số ngành đặc biệt)

Học phí: 20,000 – 35,000 AUD/năm

Các trường Học viện/ Đại học tại Úc cung cấp các khóa học vô cùng đa dạng với đủ các ngành nghề khác nhau. Trường Công lập tại Úc hầu hết đều có quy mô lớn và đào tạo đa ngành; mỗi trường có nhiều cơ sở với trang thiết bị/phòng chức năng hiện đại, phục vụ tối đa cho việc học tập của sinh viên. Ngoài ra, các trường cũng có chương trình đào tạo bằng kép trong 4-5 năm giúp sinh viên có thể nhận 2 bằng cùng lúc khi ra trường.

6/ Chứng chỉ/ Cao đẳng Sau Đại học (Graduate Certificate/ Graduate Diploma)

Thời gian học: 6 tháng – 1 năm

Học phí: 18,000 – 22,000 AUD/ năm

Chương trình Chứng chỉ (6 tháng) và Cao đẳng (1 năm) Sau Đại học là chương trình được soạn thảo có tính hướng nghiệp chuyên môn cao và học tập trung, thiên về áp dụng thực tiễn. Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên được nâng cao/ bổ sung kiến thức và kĩ năng chuyên môn so với bậc Đại học.

7/ Thạc sĩ (Master)

Thời gian học: 1 – 2 năm (thông thường 2 năm)

Học phí: 25,000 – 35,000 AUD/năm

Chương trình Thạc sĩ tại Úc phân làm 2 dạng: Thực tế (Coursework) và Nghiên cứu (Research). Chương trình Research sẽ thiên về nghiên cứu chuyên sâu nhiều hơn, phục vụ cho các sinh viên muốn đào sâu nghiên cứu theo hình thức học thuật, làm nền tảng học lên Tiến sĩ.

8/ Tiến sĩ (PhD/ Doctor)

Thời gian học: 3 – 4 năm

Đây là bằng cấp cao nhất được đào tạo tại trường Đại học. Chương trình Tiến sĩ gồm 3 phần:

  • Một bài bình luận khoa học, thí nghiệm hoặc phương pháp tiếp cận kiến thức.
  • Một công trình nghiên cứu ban đầu đóng góp vào kiến thức và hiểu biết trong lĩnh vực của bạn.
  • Một luận án quan trọng, có trình tự cho thấy được mối liên hệ giữa nghiên cứu và lĩnh vực nghiên cứu.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ TH

Trụ sở: Số 36 ngách 254/45 đường Bười, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

Hotline: 0989 991 881 – 0916873638

VPGD: Số 277 phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Hotline: 0989 055 798 | Tel: 0243.722.1141 – 0243.8346.785

Email: info@th-education.vn | tuvanduhoc@th-education.vn

Website: www.th-education.vn

Website: www.facebook.com/TH.edu.vn

ĐIỀU KIỆN HỒ SƠ DU HỌC ÚC

Việc tìm hiểu đi du học Úc cần đáp ứng được những điều kiện gì khi làm hồ sơ du học Úc là vô cùng cần thiết. Một tấm visa du học Úc sẽ là chìa khóa mở cánh cửa ước mơ của bạn. Để có được tấm visa du học Úc, các bạn cần đảm bảo đầy đủ các yêu cầu sau:

Được chấp nhận nhập học tại một trường của Úc

Hãy đảm bảo rằng bạn chắc chắn sẽ được nhận học tại một trường Đại học, Cao đẳng hoặc Học viện nào đó ở Úc bằng cách hãy gửi đơn xin nhập học đến các trường có uy tín tại Úc. Tìm hiểu thật kĩ về các trường Đại học, Cao đẳng hoặc Học viện trong danh sách ưu tiên xét visa du học Úc để chọn ra ngành nghề mà bạn thực sự yêu thích và ngôi trường đó thích hợp để bạn trao dồi kiến thức hữu ích.

Kế hoạch học tập tại Úc và trở về nước sau khi học xong

Bạn cần thể hiện rõ ràng mục đích đi du học Úc và kế hoạch quay trở về Việt Nam sau khi kết thúc các khóa học. Nắm rõ và có kế hoạch cụ thể cho quá trình học tập bên Úc sẽ tăng tính thuyết phục về mục đích bạn đi du học, đồng thời chứng minh cho họ thấy rằng bạn yêu đất nước Việt Nam và sẽ quay về phục vụ cho đất nước của mình.

Đáp ứng được yêu cầu về trình độ tiếng Anh khi du học Úc

Tùy vào yêu cầu của từng trường cũng như ở từng bậc học khác nhau mà các bạn sẽ thấy có các trình độ tiếng Anh khác nhau. Nhưng nhìn chung điều kiện về trình độ tiếng Anh khi du học Úc thường là:

  • IELTS 5.0 với các bạn đăng ký học cao đẳng
  • IELTS 6.0 với các bạn đăng ký học đại học
  • IELTS 6.5 với các bạn đăng ký học cao học.

Việc chuẩn bị trình độ tiếng Anh kỹ càng trước khi lên đường tới Úc học tập là vô cùng cần thiết bởi đây là ngôn ngữ chính sử dụng cả trong học tập và nghiên cứu cũng như trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

Tuy nhiên với những bạn chưa đủ trình độ ngoại ngữ để đáp ứng điều kiện hồ sơ du học Úc bạn vẫn có thể thực hiện ước mơ du học Úc của mình. Các bạn có thể đăng ký theo học khóa tiếng Anh tại các trường đại học để đạt yêu cầu trước khi vào khóa học chính. Điều này thực sự là một điều rất thuận lợi khi bạn xin visa du học Úc. Trình độ tiếng Anh nay không còn là trở ngại để bạn thực hiện ước mơ du học Úc của mình nữa. Tuy nhiên, số tuần học tiếng Anh hiện nay được giới hạn không quá 40 tuần tiếng Anh, nên bạn vẫn cần phải thể hiện trình độ tiếng Anh của mình ở một trình độ nhất định.

Điều kiện học vấn khi đăng ký du học Úc

Điều kiện du học Úc dựa trên học lực sẽ có sự khác nhau giữa các trường và các bậc học. Dù vậy vẫn có một mức trung dành cho các bạn sinh viên quốc tế đăng ký tới học tập tại đây.

Đăng ký du học Úc khóa dự bị đại học:

  • Hoàn thành chương trình học lớp 11 tại Việt Nam
  • Có GPA lớn hơn 7.0

Đăng ký du học Úc khóa cử nhân:

  • Tốt nghiệp trung học phổ thông tại Úc hoặc có chứng chỉ nước ngoài tương đương chứng chỉ GCA trình độ A với điều kiện học sinh phải đậu 3 môn học phù hợp. Với các bạn đang học đại học tại Việt Nam thì bạn cần hoàn thành hết năm nhất.
  • Có GPA lớn hơn 7.0 (tuy nhiên một số trường chỉ yêu cầu GPA từ 6.5 trở lên)

Hướng dẫn Chuẩn bị hồ sơ xin Visa

Đối với những diện sinh viên xin visa du học tự túc tại Úc, thì vấn đề chứng minh tài chính cần khá chú trọng, vì đây là một yếu tố quan trọng quyết định việc hồ sơ của bạn có đáp ứng đủ điều kiện du học Úc hay không.

  • Các bằng chứng về khả năng tài chính và nguồn thu nhập phải được nộp cùng lúc với hồ sơ xin visa. Lãnh sự quán Úc có quyền từ chối hồ sơ xin visa ngay lập tức nếu sinh viên không nộp đủ bằng chứng để minh chứng về khả năng tài chính của gia đình
  • Nguồn tài chính này phải thực sự sẵn sàng cho sinh viên để đi du học
  • Có 3 cách để chứng minh nguồn thu nhập. Lưu ý: nguồn thu nhập phải đến từ những nguồn rõ ràng theo quy định; (sao kê lương qua tài khoản ngân hàng; các giấy tờ thuế, hợp đồng mua bán/cho thuê nhà đất có công chứng, hợp đồng tín dụng,…)

Cách 1: Bằng chứng có đủ khả năng tài chính cho học phí, sinh hoạt phí, đi lại và học tập trong suốt thời gian học dành cho du học sinh du học tự túc tại Úc và người phụ thuộc (nếu có).

Cách 2: Bằng chứng thu nhập trung bình năm

  • 60,000 AUD dành cho du học sinh
  • 70,000 AUD nếu có thêm người phụ thuộc đi kèm.

Cách 3: Mẫu đơn AASES – dành cho diện trao đổi sinh viên.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ TH

Trụ sở: Số 36 ngách 254/45 đường Bười, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

Hotline: 0989 991 881 – 0916873638

VPGD: Số 277 phố Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Hotline: 0989 055 798 | Tel: 0243.722.1141 – 0243.8346.785

Email: info@th-education.vn | tuvanduhoc@th-education.vn

Website: www.th-education.vn

Website: www.facebook.com/TH.edu.vn